BÁO CÁO PHÂN TÍCH: MBB — Ngân hàng TMCP Quân Đội
📅 Ngày tạo: 14/03/2026 | Nguồn dữ liệu: WiData/Wichart 🏢 Sàn: HOSE | Ngành: Ngân hàng 💰 Giá hiện tại: 26,150 VND | Vốn hóa: 210,638 tỷ VND
BÁO CÁO PHÂN TÍCH: MBB — Ngân hàng TMCP Quân Đội
Ngay tao: 14/03/2026 | Nguon: WiData/Wichart San: HOSE | Nganh: Tai chinh — Ngan hang Gia hien tai: 26,150 VND | Von hoa: 210,638 ty VND
1. TONG QUAN DOANH NGHIEP
Ngan hang TMCP Quan Doi (MBB) la mot trong nhung ngan hang thuong mai co phan hang dau Viet Nam, thanh lap nam 1994 voi goc tu phuc vu cac doanh nghiep quan doi, hien da phat trien thanh ngan hang ban le va doanh nghiep toan dien voi tong tai san vuot 1.6 trieu ty VND.
| Thong tin | Chi tiet |
|---|---|
| Ten day du | Ngan hang Thuong mai Co phan Quan Doi |
| Ten tieng Anh | Military Commercial Joint Stock Bank |
| Ma CK | MBB |
| San niem yet | HOSE |
| Ngay niem yet | 01/11/2011 |
| Nganh | Tai chinh — Ngan hang |
| Dia chi | So 18 - Duong Le Van Luong - P. Trung Hoa - Q. Cau Giay - Tp. Ha Noi |
| Website | www.mbbank.com.vn |
| Kiem toan | KPMG |
Ngan hang Thuong mai Co phan Quan doi (MBB) duoc thanh lap tu nam 1994 voi muc tieu ban dau la dap ung nhu cau dich vu tai chinh cho cac Doanh nghiep Quan doi. Ngan hang hoat dong trong linh vuc huy dong von, cap tin dung va cac dich vu tai chinh lien quan. Ben canh thi truong truyen thong ban dau, Ngan hang da phat trien va da dang hoa nhieu san pham dich vu tai chinh de dap ung cho cac doi tuong khach hang khac nhau.
MBB hien la mot trong nhung ngan hang co von hoa lon nhat tren san HOSE voi hon 210,638 ty VND. Von dieu le dat 80,550 ty VND (tinh den Q4-2025), thuoc nhom ngan hang co quy mo von lon nhat he thong. Ngan hang co he sinh thai tai chinh da dang bao gom MB Ageas Life (bao hiem nhan tho), MCredit (tai chinh tieu dung), MB Shinsei (cong ty tai chinh), va nhieu cong ty con/lien ket khac.
2. DU LIEU THI TRUONG
MBB dang giao dich tai vung gia 26,150 VND voi suc manh co phieu (SMG = 55) vuot tro so suc manh nganh ngan hang (SMG nganh = 26), cho thay dong tien dang uu ai MBB hon mat bang chung nganh.
| Chi so | Gia tri |
|---|---|
| Gia hien tai | 26,150 VND |
| Thay doi (ngay) | -100 VND (-0.38%) |
| Muc cao/thap phien | 26,500 / 25,800 VND |
| Von hoa | 210,638 ty VND |
| Gia tri so sach | 134,325 ty VND |
| KLCP luu hanh | 8,055 trieu CP |
| KLGD TB 15 phien | 29,981 nghin CP |
| Suc manh co phieu (SMG) | 55 |
| Suc manh nganh (SMG nganh) | 26 |
| Beta | 1.00 |
Dien bien SMG 5 phien gan nhat:
| Ngay | SMG co phieu | SMG nganh |
|---|---|---|
| 06/03/2026 | 58 | 34 |
| 09/03/2026 | 47 | 31 |
| 10/03/2026 | 69 | 38 |
| 11/03/2026 | 68 | 32 |
| 12/03/2026 | 56 | 27 |
| 13/03/2026 | 55 | 26 |
Nhan xet: MBB duy tri SMG on dinh o vung 55-69 trong tuan, lien tuc vuot tro SMG nganh ngan hang (chi 26-38). Beta = 1.00 cho thay co phieu bien dong tuong duong thi truong chung. Thanh khoan tot voi gan 30 trieu CP/phien giao dich binh quan.
3. CHI SO DINH GIA
MBB dang giao dich o muc P/E 7.9 lan — thuoc nhom dinh gia hap dan trong nganh ngan hang — voi PEG chi 0.4 lan cho thay gia co phieu van chua phan anh day du tiem nang tang truong loi nhuan.
| Chi so | Gia tri | Nhan xet |
|---|---|---|
| EPS (VND/cp) | 3,324.5 | Muc EPS kha khi tinh tren 8,055 trieu CP |
| P/E | 7.9 lan | Thap hon trung binh nganh ngan hang (~9-11 lan) |
| PEG | 0.4 | < 1: hap dan — tang truong loi nhuan tot so voi dinh gia |
| P/B | 1.6 lan | Hop ly cho ngan hang co ROE khoang 17-20% |
| EV/EBITDA | Khong ap dung | Chi so nay khong phu hop voi nganh ngan hang |
| Gia tri so sach/cp | ~16,677 VND | Tinh tu bookvalue 134,325 ty / 8,055 trieu CP |
| Ty suat co tuc | Chua co du lieu | — |
Nhan xet dinh gia:
- P/E 7.9 lan thap hon dang ke so voi trung binh nganh ngan hang (thuong 9-11 lan), cho thay MBB dang duoc dinh gia re tuong doi.
- PEG = 0.4 la muc rat hap dan (< 1.0), phan anh toc do tang truong loi nhuan nam 2025 (+18.3% YoY) vuot xa muc dinh gia hien tai.
- P/B = 1.6 lan o muc trung binh cho mot ngan hang co chat luong tai san tot va ROE on dinh.
4. KET QUA KINH DOANH
Quy 4/2025, MBB ghi nhan thu nhap lai thuan (NII) 14,555 ty (📈 +30.6% YoY, 📈 +12.0% QoQ), tong loi nhuan truoc thue (LNTT) 11,129 ty (📈 +37.5% YoY, 📈 +53.5% QoQ), LNST ngan hang me 8,763 ty (📈 +39.4% YoY, 📈 +57.3% QoQ) — quy co ket qua kinh doanh manh nhat trong nam 2025.
4.1. Ket qua kinh doanh theo nam
| Chi tieu | 2021 | 2022 | 2023 | 2024 | 2025 | YoY 2025 |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Tong thu nhap hoat dong (TOI) | 26,200 | 36,023 | 38,684 | 41,152 | 51,610 | 📈 +25.4% |
| LNST ngan hang me | 12,697 | 17,483 | 20,677 | 22,634 | 26,779 | 📈 +18.3% |
| Tang truong TOI | +29.2% | +37.5% | +7.4% | +6.4% | +25.4% | — |
| Tang truong LNST | +53.7% | +37.7% | +18.3% | +9.5% | +18.3% | — |
Nhan xet: Nam 2025 danh dau su phuc hoi tang truong manh me cua MBB sau 2 nam tang truong cham lai (2023: +7.4%, 2024: +6.4% tong thu nhap). Tong thu nhap hoat dong dat 51,610 ty, tang +25.4% — muc tang truong cao nhat ke tu 2022. LNST tang +18.3% YoY, dat 26,779 ty dong.
4.2. Ket qua kinh doanh theo quy (LNST ngan hang me)
| Chi tieu | Q1-2024 | Q2-2024 | Q3-2024 | Q4-2024 | Q1-2025 | Q2-2025 | Q3-2025 | Q4-2025 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| NII | 9,062 | 10,531 | 10,417 | 11,142 | 11,692 | 12,372 | 12,991 | 14,555 |
| Tong thu nhap HD | 12,017 | 14,129 | 12,704 | 16,564 | 15,323 | 17,246 | 15,597 | 19,528 |
| LNTT | 5,795 | 7,633 | 7,308 | 8,093 | 8,386 | 7,503 | 7,250 | 11,129 |
| LNST NH me | 4,533 | 6,027 | 5,790 | 6,284 | 6,568 | 5,878 | 5,571 | 8,763 |
Don vi: ty VND
4.3. Tang truong theo quy — Q4-2025 (quy hien tai)
| Chi tieu | Q4-2025 | Q3-2025 | QoQ | Q4-2024 | YoY |
|---|---|---|---|---|---|
| Thu nhap lai thuan (NII) | 14,555 | 12,991 | 📈 +12.0% | 11,142 | 📈 +30.6% |
| Tong thu nhap hoat dong (TOI) | 19,528 | 15,597 | 📈 +25.2% | 16,564 | 📈 +17.9% |
| Chi phi hoat dong | -6,230 | -4,545 | 📈 +37.1% | -5,247 | 📈 +18.7% |
| Chi phi du phong RRTD | -2,169 | -3,802 | 📉 -42.9% | -3,224 | 📉 -32.7% |
| LNTT | 11,129 | 7,250 | 📈 +53.5% | 8,093 | 📈 +37.5% |
| LNST | 8,903 | 5,800 | 📈 +53.5% | 6,382 | 📈 +39.5% |
| LNST ngan hang me | 8,763 | 5,571 | 📈 +57.3% | 6,284 | 📈 +39.4% |
Nhan xet quy:
- Q4-2025 la quy bung no cua MBB voi LNST ngan hang me dat 8,763 ty — cao nhat trong 9 quy ghi nhan, tang +57.3% QoQ va +39.4% YoY.
- Dong luc chinh: (1) NII tang manh +30.6% YoY nho cho vay tang truong tot va NIM cai thien; (2) Chi phi du phong giam manh -42.9% QoQ va -32.7% YoY, phan anh chat luong tai san duoc kiem soat tot hon.
- Chi phi hoat dong tang +37.1% QoQ (yeu to mua vu cuoi nam), nhung duoc bu dap boi tang truong thu nhap manh me.
4.4. Ke hoach kinh doanh vs Thuc hien
| Chi tieu | Ke hoach 2025 | Thuc hien 2025 | Ty le hoan thanh |
|---|---|---|---|
| LNST | 25,370 ty | 26,779 ty | 📈 105.6% |
| Nam | Ke hoach LNST | Thuc hien LNST | Ty le hoan thanh |
|---|---|---|---|
| 2021 | 10,560 ty | 12,697 ty | 📈 120.2% |
| 2022 | 16,240 ty | 17,483 ty | 📈 107.7% |
| 2023 | 20,911 ty | 20,677 ty | ➡️ 98.9% |
| 2024 | 22,308 ty | 22,634 ty | ➡️ 101.5% |
| 2025 | 25,370 ty | 26,779 ty | 📈 105.6% |
Nhan xet: MBB vuot ke hoach loi nhuan nam 2025 voi ty le hoan thanh 105.6%. Day la nam thu 4 lien tiep MBB dat hoac vuot ke hoach (tru 2023 hut nhe 1.1%). Viec lien tuc dat ke hoach cho thay nang luc quan tri va du bao kinh doanh tot cua ban lanh dao.
5. CO CAU DOANH THU & CHI PHI
Thu nhap lai thuan (NII) tiep tuc la tru cot, dong gop 74.5% tong thu nhap hoat dong Q4-2025, trong khi lai dich vu va hoat dong khac bo sung phan con lai. Dac biet, chi phi du phong giam manh giup loi nhuan Q4 tang dot pha.
5.1. Co cau tong thu nhap hoat dong (TOI) — Q4-2025 vs Q4-2024
| Khoan muc | Q4-2025 | Ty trong | Q4-2024 | Ty trong | YoY |
|---|---|---|---|---|---|
| Thu nhap lai thuan (NII) | 14,555 | 74.5% | 11,142 | 67.3% | 📈 +30.6% |
| Lai thuan tu dich vu | 2,101 | 10.8% | 1,181 | 7.1% | 📈 +77.9% |
| Lai thuan tu KD ngoai hoi | 260 | 1.3% | 485 | 2.9% | 📉 -46.3% |
| Lai thuan tu CK kinh doanh | 80 | 0.4% | 118 | 0.7% | 📉 -32.1% |
| Lai thuan tu CK dau tu | 822 | 4.2% | 2,412 | 14.6% | 📉 -65.9% |
| Lai thuan tu HD khac | 1,574 | 8.1% | 1,203 | 7.3% | 📈 +30.8% |
| Thu nhap gop von, mua CP | 135 | 0.7% | 22 | 0.1% | 📈 +501.8% |
| Tong thu nhap HD (TOI) | 19,528 | 100.0% | 16,564 | 100.0% | 📈 +17.9% |
5.2. Co cau chi phi — Q4-2025 vs Q4-2024
| Khoan muc | Q4-2025 | Q4-2024 | YoY | Nhan xet |
|---|---|---|---|---|
| Chi phi hoat dong (OPEX) | -6,230 | -5,247 | 📈 +18.7% | Tang do luong, khau hao, CNTT |
| Chi phi du phong RRTD | -2,169 | -3,224 | 📉 -32.7% | Giam manh — diem sang lon |
| Thue TNDN | -2,226 | -1,712 | 📈 +30.1% | Tang theo loi nhuan |
| Tong chi phi | -10,625 | -10,182 | 📈 +4.4% | — |
5.3. Cac chi so hieu qua hoat dong
| Chi so | Q4-2025 | Q3-2025 | Q4-2024 | Xu huong |
|---|---|---|---|---|
| CIR (Chi phi HD / TOI) | 31.9% | 29.1% | 31.7% | ➡️ On dinh |
| PPOP / TOI (*) | 68.1% | 70.9% | 68.3% | ➡️ On dinh |
| Chi phi DP / TOI | 11.1% | 24.4% | 19.5% | 📉 Giam manh — tich cuc |
| Bien LNTT / TOI | 57.0% | 46.5% | 48.9% | 📈 Cai thien ro ret |
(*) PPOP = Pre-Provision Operating Profit
Nhan xet:
- NII thong tri: Thu nhap lai thuan chiem 74.5% TOI trong Q4-2025 (tang tu 67.3% cung ky), cho thay hoat dong cho vay cot loi tang truong manh.
- Dich vu bung no: Lai thuan tu dich vu dat 2,101 ty, tang +77.9% YoY — dong gop tu bancassurance, thanh toan, the tin dung.
- CK dau tu giam: Lai tu chung khoan dau tu giam -65.9% YoY (tu 2,412 ty xuong 822 ty), cho thay Q4-2024 co yeu to dot bien tu chuyen nhuong trai phieu.
- Du phong la diem then chot: Chi phi du phong chi 2,169 ty, giam -32.7% YoY va -42.9% QoQ, la yeu to chinh giup LNST tang dot pha trong Q4-2025.
- CIR on dinh: Ty le chi phi tren thu nhap duy tri quanh 31-32%, cho thay MBB kiem soat chi phi hieu qua ngay ca khi mo rong quy mo.
6. DIEM NHAN BANG CAN DOI KE TOAN
Tong tai san MBB dat 1,615,764 ty VND tai Q4-2025, tang +43.1% YoY va +21.6% QoQ — muc tang truong quy mo an tuong voi cho vay khach hang vuot 1 trieu ty va tien gui khach hang dat 921,368 ty.
6.1. Tong quan bang can doi ke toan
| Chi tieu | Q4-2025 | Q3-2025 | QoQ | Q4-2024 | YoY |
|---|---|---|---|---|---|
| A. Tong tai san | 1,615,764 | 1,328,560 | 📈 +21.6% | 1,128,801 | 📈 +43.1% |
| B. Tong no phai tra | 1,473,741 | 1,195,470 | 📈 +23.3% | 1,011,742 | 📈 +45.7% |
| C. Von chu so huu | 142,023 | 133,091 | 📈 +6.7% | 117,060 | 📈 +21.3% |
| Von dieu le | 80,550 | 80,550 | ➡️ 0.0% | 53,063 | 📈 +51.8% |
| LNST chua phan phoi | 32,577 | 23,860 | 📈 +36.5% | 40,718 | 📉 -20.0% |
Don vi: ty VND
6.2. Cau truc tai san — Chi tiet
| Khoan muc | Q4-2025 | Ty trong | Q4-2024 | Ty trong | YoY |
|---|---|---|---|---|---|
| Tien mat, vang bac | 4,966 | 0.3% | 3,349 | 0.3% | 📈 +48.3% |
| Tien gui tai NHNN | 68,494 | 4.2% | 29,825 | 2.6% | 📈 +129.6% |
| TG & cho vay TCTD | 182,924 | 11.3% | 76,786 | 6.8% | 📈 +138.2% |
| CK kinh doanh rong | 4,653 | 0.3% | 7,932 | 0.7% | 📉 -41.3% |
| Cho vay KH rong | 1,070,869 | 66.3% | 765,048 | 67.8% | 📈 +40.0% |
| Cho vay KH (gop) | 1,084,019 | — | 776,658 | — | 📈 +39.6% |
| Du phong cho vay KH | -13,151 | — | -11,610 | — | 📈 +13.3% |
| CK dau tu | 225,575 | 14.0% | 209,637 | 18.6% | 📈 +7.6% |
| TS co khac | 51,975 | 3.2% | 29,950 | 2.7% | 📈 +73.5% |
| TSCD + BDS dau tu | 5,839 | 0.4% | 5,665 | 0.5% | 📈 +3.1% |
| Tong tai san | 1,615,764 | 100% | 1,128,801 | 100% | 📈 +43.1% |
6.3. Cau truc nguon von — Chi tiet
| Khoan muc | Q4-2025 | Ty trong | Q4-2024 | Ty trong | YoY |
|---|---|---|---|---|---|
| No CP va NHNN | 47,475 | 2.9% | 8,156 | 0.7% | 📈 +481.9% |
| TG & vay TCTD khac | 248,018 | 15.4% | 110,170 | 9.8% | 📈 +125.1% |
| Tien gui KH | 921,368 | 57.0% | 714,155 | 63.3% | 📈 +29.0% |
| Phat hanh GTCG | 187,236 | 11.6% | 128,964 | 11.4% | 📈 +45.2% |
| No khac | 65,034 | 4.0% | 47,312 | 4.2% | 📈 +37.5% |
| Von tai tro, uy thac | 3,913 | 0.2% | 2,794 | 0.2% | 📈 +40.1% |
| CCTC phai sinh & no TC khac | 699 | 0.0% | 192 | 0.0% | 📈 +264.6% |
| Tong no phai tra | 1,473,741 | 91.2% | 1,011,742 | 89.6% | 📈 +45.7% |
| Von chu so huu | 142,023 | 8.8% | 117,060 | 10.4% | 📈 +21.3% |
| Tong nguon von | 1,615,764 | 100% | 1,128,801 | 100% | 📈 +43.1% |
6.4. Cac chi so bang can doi quan trong
| Chi so | Q4-2025 | Q3-2025 | Q4-2024 | Xu huong |
|---|---|---|---|---|
| Cho vay KH / Tong TS | 66.3% | 69.1% | 67.8% | 📉 Giam nhe |
| Cho vay / Tien gui KH (LDR) | 117.7% | 118.2% | 108.8% | 📈 Tang — can theo doi |
| Tien gui KH / Tong no | 62.5% | 65.9% | 70.6% | 📉 Giam — da dang hoa nguon |
| VCSH / Tong TS | 8.8% | 10.0% | 10.4% | 📉 Giam — doi bay tang |
| Du phong / Cho vay (gop) | 1.21% | 1.48% | 1.49% | 📉 Giam — can theo doi |
| Lai, phi phai thu | 13,549 ty | 11,433 ty | 8,919 ty | 📈 Tang — can quan sat |
6.5. Phan tich & diem dang luu y
Tang truong quy mo an tuong nhung can than trong:
- Cho vay khach hang (gop) dat 1,084,019 ty, tang +39.6% YoY — muc tang truong rat cao, vuot xa binh quan nganh (~14-16%). Day la yeu to chinh thuc day NII tang manh. Can theo doi chat luong tai san khi tang truong nong.
- Tien gui khach hang dat 921,368 ty, tang +29.0% YoY. Tuy nhien, LDR dat 117.7% — o muc cao, cho thay MBB phai bo sung nguon von tu thi truong lien ngan hang va phat hanh giay to co gia.
- Tien gui & vay TCTD tang 125.1% YoY len 248,018 ty, phan anh nhu cau von lien ngan hang tang de tai tro cho tang truong tin dung.
- Phat hanh giay to co gia tang 45.2% len 187,236 ty — kenh huy dong trung dai han quan trong.
- Von dieu le tang tu 53,063 ty len 80,550 ty (tang +51.8%), phan anh viec chia co phieu thuong/co tuc bang co phieu trong nam 2025 giup tang nen von.
- LNST chua phan phoi giam 20.0% YoY (tu 40,718 ty xuong 32,577 ty), mot phan do chuyen thanh von dieu le qua chia co phieu.
- Lai, phi phai thu tang nhanh (13,549 ty, +51.9% YoY) — can quan sat ky vi co the phan anh lai du thu tu cac khoan vay tai co cau.
7. KE HOACH DAU TU TRONG DIEM
[Khong co du lieu]
Muc financial_expenses khong co thong tin. Section nay se duoc bo sung khi co du lieu tu bao cao thuong nien hoac nghi quyet DHDCD.
8. CƠ CẤU CỔ ĐÔNG
MBB có cơ cấu sở hữu tập trung cao, với nhóm cổ đông thuộc hệ sinh thái Quân đội chiếm trên 34% vốn. Tập đoàn Viettel dẫn đầu với 14.7%, theo sau là SCIC (9.83%), Tổng Công ty Trực thăng Việt Nam (8.43%) và Tân Cảng Sài Gòn (7.09%). Ngoài ra, Viettel Trading nắm thêm 4.3%, nâng tổng sở hữu khối Quân đội lên khoảng 38.5%.
Cổ đông lớn hiện tại
| Tên | Số cổ phiếu | Tỷ lệ (%) | Cập nhật |
|---|---|---|---|
| Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội (Viettel) | 780,137,989 | 14.70 | 24/10/2025 |
| Tổng Công ty Đầu tư và Kinh doanh Vốn Nhà nước (SCIC) | 521,425,325 | 9.83 | 24/10/2025 |
| Tổng Công ty Trực thăng Việt Nam | 447,348,419 | 8.43 | 24/10/2025 |
| Công ty TNHH MTV Tân Cảng Sài Gòn | 375,973,254 | 7.09 | 24/10/2025 |
| Công ty TNHH NN MTV TM & XNK Viettel | 228,200,095 | 4.30 | 24/10/2025 |
| Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (VCB) | 227,000,041 | 4.28 | 24/10/2025 |
| UBS AG London Branch | 129,982,351 | 2.13 | 28/02/2025 |
| CTCP Sapphire Invest | 79,280,000 | 3.05 | 15/09/2025 |
| J.P.Morgan Securities PLC | 79,427,243 | 1.50 | 24/10/2025 |
| Pyn Elite Fund (Non-Ucits) | 81,789,193 | 1.02 | 28/11/2025 |
| Công ty TNHH Bảo hiểm Nhân Thọ Prudential Việt Nam | 65,713,406 | 1.24 | 24/10/2025 |
| Công ty TNHH Manulife (Việt Nam) | 61,670,390 | 1.01 | 10/03/2025 |
| Nordea 1, SICAV | 54,256,040 | 1.03 | 24/10/2025 |
Phân tích cơ cấu sở hữu
- Nhóm cổ đông Quân đội (Viettel + Trực thăng VN + Tân Cảng SG + Viettel Trading): tổng cộng khoảng 34.5%, tạo nền tảng sở hữu ổn định và cam kết chiến lược dài hạn.
- SCIC nắm 9.83% — đây là cổ đông tổ chức nhà nước quan trọng, giúp củng cố tính ổn định cơ cấu vốn.
- Vietcombank (VCB) nắm 4.28%, phản ánh mối quan hệ liên ngân hàng chiến lược.
- Khối ngoại có sự hiện diện đáng kể: UBS (2.13%), J.P.Morgan (1.50%), Pyn Elite Fund (1.02%), Nordea (1.03%), Prudential (1.24%), Manulife (1.01%) — tổng khoảng 8%. Điều này cho thấy MBB được quỹ ngoại đánh giá tích cực.
- Free float ước tính khoảng 50-55%, đảm bảo thanh khoản giao dịch trên sàn.
Nhìn chung, cơ cấu cổ đông MBB tập trung vừa phải — nhóm cổ đông lớn có tính chất nhà nước/quân đội chiếm ưu thế, kết hợp sự tham gia tích cực của khối ngoại. Đây là cấu trúc tạo sự ổn định quản trị nhưng vẫn duy trì thanh khoản tốt cho nhà đầu tư cá nhân.
Ban lãnh đạo chủ chốt
Hội đồng Quản trị
| Tên | Chức vụ | Số CP sở hữu |
|---|---|---|
| Lưu Trung Thái | Chủ tịch HĐQT | 7,021,308 |
| Vũ Thành Trung | Phó Chủ tịch HĐQT | 1,078,203 |
| Vũ Thị Hải Phượng | Phó Chủ tịch HĐQT | 3,762,897 |
| Nguyễn Thị Hải Lý | Phó Chủ tịch HĐQT | 145,815 |
| Phạm Như Ánh | Thành viên HĐQT kiêm Tổng Giám đốc | 3,834,738 |
| Vũ Thái Huyền | Thành viên HĐQT | 532,210 |
| Hoàng Văn Sâm | Thành viên HĐQT độc lập | 0 |
| Hoàng Thị Thu Hiền | Thành viên HĐQT không điều hành | 0 |
| Vũ Xuân Nam | Thành viên HĐQT không điều hành | 0 |
| Phạm Doãn Cương | Thành viên HĐQT không điều hành | 0 |
| Lê Viết Hải | Thành viên HĐQT không điều hành | 1,490,647 |
Ban Điều hành
| Tên | Chức vụ | Số CP sở hữu |
|---|---|---|
| Phạm Như Ánh | Tổng Giám đốc | 3,834,738 |
| Nguyễn Minh Châu | Phó Tổng giám đốc | 1,664,517 |
| Hà Trọng Khiêm | Phó Tổng giám đốc | 758,527 |
| Phạm Thị Trung Hà | Phó Tổng giám đốc | 2,750,449 |
| Lê Quốc Minh | Phó Tổng giám đốc | 2,137,071 |
| Trần Minh Đạt | Phó Tổng giám đốc | 3,800,868 |
| Nguyễn Xuân Học | Phó Tổng giám đốc | — |
| Nguyễn Thị Thanh Nga | Giám đốc Tài chính | — |
| Đặng Thúy Dung | Kế toán trưởng | 307,135 |
Ban Kiểm soát
| Tên | Chức vụ | Số CP sở hữu |
|---|---|---|
| Lê Thị Lợi | Trưởng Ban kiểm soát | 2,930,517 |
| Nguyễn Thị An Bình | Phó trưởng Ban kiểm soát | 3,100,041 |
| Đỗ Thị Tuyết Mai | Thành viên Ban kiểm soát | 501,705 |
| Nguyễn Thị Nguyệt Hà | Thành viên Ban kiểm soát | 245,922 |
| Đỗ Văn Tiến | Thành viên Ban kiểm soát | 128,780 |
Nhận xét về Ban lãnh đạo: HĐQT có 11 thành viên, trong đó 1 thành viên độc lập và 4 thành viên không điều hành, đảm bảo sự giám sát và cân bằng quyền lực. Đáng chú ý, nhiều thành viên Ban lãnh đạo và Ban điều hành đều sở hữu lượng cổ phiếu đáng kể (từ vài trăm nghìn đến hàng triệu CP), cho thấy sự gắn kết lợi ích giữa ban lãnh đạo và cổ đông.
9. GIAO DỊCH NỘI BỘ / CỔ ĐÔNG LỚN
Trong 12 tháng gần đây (11/2024 - 02/2026), xu hướng giao dịch nội bộ MBB nghiêng về mua ròng rõ rệt, đặc biệt đợt mua tập thể lớn của ban lãnh đạo vào tháng 11/2024 là tín hiệu tích cực.
Giao dịch đáng chú ý gần đây
| Người GD | Chức vụ / Quan hệ | Loại GD | KL đăng ký | KL thực hiện | Ngày |
|---|---|---|---|---|---|
| Công đoàn cơ sở MBB | Tổ chức liên quan | Nhận CK | 73,774 | 73,774 | 03/02/2026 |
| Lê Thu Trang | — | Mua | 45,000 | 0 | 30/01/2026 |
| Nguyễn Ngọc Thành | Phụ trách quản trị CT | Bán | 45,000 | 0 | 30/01/2026 |
| Công đoàn cơ sở MBB | Tổ chức liên quan | Nhận CK | 42,363 | 42,363 | 18/12/2025 |
| Trần Trọng Hương | — | Mua | 250,000 | 240,000 | 14/11/2025 |
| Công đoàn cơ sở MBB | Tổ chức liên quan | Nhận CK | 32,788 | 32,788 | 22/10/2025 |
| Nguyễn Thị Thủy | — | Bán | 240,000 | 240,000 | 10/10/2025 |
| Công đoàn cơ sở MBB | Tổ chức liên quan | Nhận CK | — | 76,526 | 30/07/2025 |
| Nguyễn Thị Thủy | — | Bán | 63,300 | 63,300 | 05/05/2025 |
| Trần Ngọc Minh | — | Bán | 147,000 | 147,000 | 17/04/2025 |
| Công đoàn cơ sở MBB | Tổ chức liên quan | Mua | 7,195 | 7,195 | 01/04/2025 |
Đợt mua tập thể lãnh đạo ngày 06/11/2024 (sự kiện trọng yếu)
| Người GD | Chức vụ | Loại GD | KL thực hiện | CP sau GD |
|---|---|---|---|---|
| Phạm Như Ánh | Tổng Giám đốc | 📈 Mua | 261,900 | 3,834,738 |
| Trần Minh Đạt | Phó Tổng giám đốc | 📈 Mua | 222,100 | 3,800,868 |
| Vũ Thị Hải Phượng | Phó Chủ tịch HĐQT | 📈 Mua | 413,800 | 3,762,897 |
| Nguyễn Thị Thủy | — | 📈 Mua | 305,600 | 820,802 |
| Nguyễn Thị Ngọc | — | 📈 Mua | 305,600 | 1,504,471 |
| Nguyễn Minh Châu | Phó Tổng giám đốc | 📈 Mua | 222,100 | 1,664,517 |
| Nguyễn Xuân Học | Phó Tổng giám đốc | 📈 Mua | 185,100 | 911,520 |
| Vũ Thành Trung | Phó Chủ tịch HĐQT | 📈 Mua | 185,100 | 1,078,203 |
| Vũ Thái Huyền | Thành viên HĐQT | 📈 Mua | 171,900 | 532,210 |
| Phạm Thị Trung Hà | Phó Tổng giám đốc | 📈 Mua | 136,700 | 2,750,449 |
| Vũ Hồng Phú | — | 📈 Mua | 113,900 | 627,702 |
| Nguyễn Thị Thanh Nga | Giám đốc Tài chính | 📈 Mua | 113,900 | 2,166,230 |
| Trần Thị Bảo Quế | — | 📈 Mua | 85,400 | 2,322,943 |
| Nguyễn Ngọc Thành | Phụ trách quản trị CT | 📈 Mua | 3,105 | 85,874 |
| Nguyễn Thị Nguyệt Hà | TV Ban kiểm soát | 📈 Mua | 27,202 | 245,922 |
Tổng khối lượng mua ròng lãnh đạo đợt 06/11/2024: khoảng 2.75 triệu cổ phiếu, đi kèm Công đoàn cơ sở MBB bán ra 6.33 triệu CP (phân phối lại nội bộ cho thành viên lãnh đạo).
Phân tích xu hướng giao dịch nội bộ
- 📈 Mua ròng chiếm ưu thế: Đợt mua tập thể ngày 06/11/2024 với sự tham gia của hầu hết ban lãnh đạo cấp cao (Tổng GD, các Phó TGD, Phó Chủ tịch HĐQT, thành viên HĐQT, GD Tài chính, Ban kiểm soát) là tín hiệu rất tích cực, thể hiện niềm tin mạnh mẽ vào triển vọng doanh nghiệp.
- Cơ chế phân phối CP nội bộ: Công đoàn cơ sở MBB liên tục nhận chuyển nhượng cổ phiếu với khối lượng nhỏ (7,000 - 76,000 CP mỗi đợt), cho thấy chương trình ESOP/thưởng cổ phiếu hoạt động thường xuyên, gắn kết lợi ích người lao động.
- Giao dịch bán nhỏ lẻ: Một số giao dịch bán từ Nguyễn Thị Thủy (240,000 CP, 63,300 CP) và Trần Ngọc Minh (147,000 CP) mang tính cá nhân, khối lượng không đáng kể so với tổng sở hữu.
- Giao dịch 01/2026: Nguyễn Ngọc Thành (Phụ trách quản trị CT) đăng ký bán 45,000 CP nhưng không thực hiện được (KL thực hiện = 0); Lê Thu Trang đăng ký mua 45,000 CP cũng không thực hiện. Đây có thể là giao dịch chuyển nhượng nội bộ không hoàn tất.
Nhận xét tổng quan: Xu hướng giao dịch nội bộ MBB là mua ròng tích cực. Việc toàn bộ ban lãnh đạo cấp cao đồng loạt mua vào cùng thời điểm (11/2024) cho thấy sự đồng thuận cao về triển vọng tăng trưởng, đặc biệt khi kết quả kinh doanh 2025 sau đó đã xác nhận xu hướng tích cực này (LNST +18.3% YoY).
12. TỔNG HỢP LUẬN ĐIỂM ĐẦU TƯ
✅ Điểm mạnh / Catalyst
-
Tăng trưởng tổng tài sản vượt trội 📈: Tổng tài sản Q4-2025 đạt 1,615,764 tỷ VND (+43% YoY), tín dụng tăng 40% YoY lên 1,070,869 tỷ VND — MBB đang mở rộng quy mô nhanh hơn mặt bằng chung ngành ngân hàng, cho thấy chiến lược tăng trưởng quyết liệt và hiệu quả.
-
Lợi nhuận tăng trưởng bền vững: LNST cả năm 2025 đạt 26,779 tỷ VND (+18.3% YoY), doanh thu 51,610 tỷ VND (+25.4% YoY). Tốc độ tăng trưởng lợi nhuận duy trì hai con số nhiều năm liên tiếp.
-
Định giá hấp dẫn: P/E 7.9x, P/B 1.6x và PEG 0.4 — đều ở mức thấp so với tiềm năng tăng trưởng. PEG dưới 1 cho thấy thị trường chưa định giá đầy đủ tốc độ tăng trưởng EPS của MBB.
-
Consensus đồng thuận tích cực: Toàn bộ 10 báo cáo phân tích đều khuyến nghị MUA với giá mục tiêu 29,000 - 37,230 VND, upside 11-42% từ giá hiện tại 26,150 VND. Consensus 2026F dự phóng LNST 32,317 tỷ (+20.7%), P/E forward 6.52x.
-
Cơ cấu cổ đông ổn định, lãnh đạo cam kết mạnh: Nhóm cổ đông quân đội nắm ~38.5% tạo nền tảng vững chắc. Ban lãnh đạo đồng loạt mua ròng 2.75 triệu CP vào 11/2024, thể hiện niềm tin cao vào triển vọng doanh nghiệp.
-
Huy động vốn mạnh mẽ: Huy động khách hàng đạt 921,368 tỷ VND (+29% YoY), vốn chủ sở hữu 142,023 tỷ VND (+21% YoY) — năng lực huy động và bộ đệm vốn được củng cố đáng kể.
-
Khối ngoại quan tâm: Sự hiện diện của UBS, J.P.Morgan, Pyn Elite Fund, Nordea, Prudential, Manulife (tổng ~8%) phản ánh MBB đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế về quản trị và minh bạch.
⚠️ Rủi ro
-
Tăng trưởng tín dụng nóng: Tốc độ tăng trưởng cho vay +40% YoY rất cao so với mặt bằng ngành (thường 14-16%). Nếu chất lượng tài sản không được kiểm soát tốt, rủi ro nợ xấu gia tăng trong chu kỳ kinh tế suy giảm là đáng lưu ý.
-
Rủi ro pha loãng: Với chương trình ESOP liên tục (Công đoàn cơ sở nhận/mua CP thường xuyên) và khả năng phát hành tăng vốn để hỗ trợ tăng trưởng, cổ đông hiện hữu có thể bị pha loãng.
-
Biên lợi nhuận chịu áp lực: Doanh thu tăng 25.4% nhưng LNST chỉ tăng 18.3%, cho thấy chi phí hoạt động và trích lập dự phòng đang tăng nhanh hơn. Biên lợi nhuận có xu hướng bị thu hẹp.
-
Rủi ro lãi suất và chính sách: Biến động lãi suất, thay đổi chính sách tiền tệ của NHNN, hoặc siết tín dụng vào một số lĩnh vực (bất động sản, tiêu dùng) có thể ảnh hưởng trực tiếp đến NIM và tăng trưởng cho vay.
-
Phụ thuộc vào hệ sinh thái quân đội: Dù tạo sự ổn định, việc nhóm cổ đông quân đội chiếm ưu thế có thể hạn chế tính linh hoạt trong các quyết định chiến lược, đặc biệt khi có xung đột lợi ích giữa các cổ đông.
-
Rủi ro thoái vốn SCIC: SCIC (9.83%) có chiến lược thoái vốn khỏi các doanh nghiệp theo lộ trình Chính phủ. Nếu SCIC bán ra, cung cổ phiếu tăng đột biến có thể gây áp lực giá ngắn hạn.
📊 Chỉ số cần theo dõi trong quý tới
- Tỷ lệ nợ xấu (NPL ratio): Đặc biệt quan trọng khi tín dụng tăng 40% — cần theo dõi NPL có tăng theo hay không, mục tiêu duy trì dưới 1.5%.
- NIM (Net Interest Margin): Biên lãi ròng phản ánh hiệu quả sinh lời từ hoạt động tín dụng, có bị thu hẹp do cạnh tranh lãi suất không.
- Tỷ lệ CASA: Tỷ lệ tiền gửi không kỳ hạn/kỳ hạn ngắn — MBB có lợi thế với app MBBank, cần duy trì CASA cao để hỗ trợ NIM.
- CIR (Cost-to-Income Ratio): Doanh thu tăng nhanh hơn lợi nhuận cho thấy chi phí hoạt động đang leo thang — cần theo dõi CIR cải thiện hay xấu đi.
- Room ngoại: Với khối ngoại nắm ~8%, MBB còn dư địa thu hút thêm vốn ngoại nếu nâng room.
- Tiến độ thoái vốn SCIC: Bất kỳ thông tin nào về kế hoạch bán vốn SCIC tại MBB sẽ tác động trực tiếp đến cung cầu cổ phiếu.
- Kết quả Q1-2026: So sánh QoQ và YoY để xác nhận xu hướng tăng trưởng được duy trì hay bắt đầu giảm tốc.
💡 Nhận định tổng quan
MBB đang ở giai đoạn tăng trưởng mạnh trong chu kỳ kinh doanh, với quy mô tổng tài sản và tín dụng mở rộng nhanh chóng, lợi nhuận duy trì đà tăng hai con số, và sự đồng thuận tích cực từ toàn bộ các công ty chứng khoán. Mức định giá hiện tại (P/E 7.9x, PEG 0.4, P/E forward 6.52x) phản ánh thị trường vẫn chưa chiết khấu đầy đủ tiềm năng tăng trưởng — đây là vùng giá hấp dẫn cho nhà đầu tư trung-dài hạn. Cơ cấu cổ đông ổn định với nền tảng quân đội và sự cam kết mạnh mẽ của ban lãnh đạo (đồng loạt mua vào CP) là yếu tố quản trị tích cực. Tuy nhiên, tốc độ tăng trưởng tín dụng 40% YoY đòi hỏi nhà đầu tư cần theo dõi sát chất lượng tài sản và tỷ lệ nợ xấu trong các quý tới để đảm bảo tăng trưởng bền vững, không đánh đổi chất lượng lấy quy mô.
10. DỰ PHÓNG KẾT QUẢ KINH DOANH (Consensus)
Consensus kỳ vọng MBB đạt doanh thu 63.420 tỷ (+22,9% YoY) và lợi nhuận ròng 32.317 tỷ (+20,7% YoY) trong năm 2026F, tiếp tục đà tăng trưởng mạnh từ năm 2025.
| Chỉ tiêu | 2024 | 2025 | 2026F | 2027F | Tăng trưởng 26F/25 |
|---|---|---|---|---|---|
| Doanh thu thuần (tỷ) | 41.152 | 51.610 | 63.420 | 76.471 | +22,9% |
| Lợi nhuận ròng (tỷ) | 22.634 | 26.779 | 32.317 | 37.993 | +20,7% |
| Tăng trưởng DTT (YoY) | +6,4% | +25,4% | +22,9% | +20,6% | — |
| Tăng trưởng LNST (YoY) | +9,5% | +18,3% | +20,7% | +17,6% | — |
| P/E | 5,88 | 7,61 | 6,52 | 5,54 | — |
Nhận xét:
- 📈 Doanh thu thuần duy trì tốc độ tăng trưởng trên 20% trong giai đoạn 2025–2027F, phản ánh kỳ vọng mở rộng tín dụng mạnh mẽ (mục tiêu ~35% năm 2026) cùng sự cải thiện từ thu nhập ngoài lãi.
- 📈 Lợi nhuận ròng tăng từ 22.634 tỷ (2024) lên 37.993 tỷ (2027F), tương đương CAGR ~18,8% trong 3 năm — tốc độ tăng trưởng thuộc nhóm đầu ngành ngân hàng.
- P/E forward 2026F ở mức 6,52 lần và 2027F ở mức 5,54 lần, thấp hơn đáng kể so với trung bình ngành ngân hàng (~8–9 lần), cho thấy định giá còn hấp dẫn nếu tăng trưởng lợi nhuận đạt kỳ vọng.
- MB đặt kế hoạch LNTT hợp nhất 39.500 tỷ năm 2026 (tương đương LNST khoảng 31.600–32.000 tỷ), phù hợp với consensus. Ban lãnh đạo phấn đấu tăng trưởng 15–20% LNTT.
11. KHUYẾN NGHỊ TỪ CÁC CTCK
a) Tổng hợp Consensus
- Số lượng báo cáo: 22 báo cáo trong 12 tháng gần nhất (04/2025 – 03/2026)
- Phân bổ khuyến nghị: Mua: 19 | Trung lập: 2 | Bán: 0 | Không KN: 1
- Tỷ lệ khuyến nghị Mua: 86,4% — đồng thuận rất cao, phản ánh niềm tin vững chắc vào triển vọng tăng trưởng
- Giá mục tiêu trung bình (10 báo cáo gần nhất): ~32.213 VND (upside +23,2% từ giá 26.150 VND)
- Khoảng giá mục tiêu: 29.000 VND (ACBS) — 37.230 VND (VCBS)
- PE forward trung bình: ~7,22 lần (khoảng 6,09–8,14 lần)
b) Phân tích chi tiết từ các CTCK
BSC — MUA — Giá mục tiêu: 32.400 VND (+23,9%)
Báo cáo “Hổ mọc thêm cánh” — 11/03/2026
- Luận điểm chính: BSC đánh giá MBB đang bước vào giai đoạn tăng tốc toàn diện, với tăng trưởng tín dụng vượt trội và hệ sinh thái số hóa phát huy hiệu quả rõ nét. Tiêu đề “Hổ mọc thêm cánh” ẩn dụ cho sức mạnh nội tại (hổ — ngân hàng quân đội) được bổ sung thêm động lực mới từ chuyển đổi số và mở rộng quy mô.
- Dự phóng: LNST đạt 32.612 tỷ (+21,8% YoY), PE forward 6,46 lần. Tăng trưởng tín dụng kỳ vọng ~30–35%, NIM duy trì ổn định quanh 3,9%.
- Catalyst: (i) Tăng trưởng tín dụng thuộc nhóm cao nhất ngành nhờ được NHNN cấp hạn mức ưu đãi; (ii) Hệ sinh thái số với 35+ triệu khách hàng tạo nền tảng huy động vốn giá rẻ; (iii) Chuyển đổi từ giai đoạn đầu tư sang khai thác trong mảng số hóa, cải thiện CIR.
- Rủi ro: Tỷ trọng cho vay bất động sản tăng nhanh có thể tạo rủi ro nếu thị trường đảo chiều; cạnh tranh huy động vốn gây áp lực lên chi phí vốn.
VCBS — MUA — Giá mục tiêu: 37.230 VND (+42,4%)
Báo cáo “Tăng tốc đón đầu chu kỳ mới” — 23/02/2026
- Luận điểm chính: VCBS đánh giá MBB là ngân hàng nổi bật nhờ ba trụ cột: tăng trưởng tín dụng vượt trội, nền tảng CASA dẫn đầu ngành (36,8%), và chiến lược số hóa toàn diện. VCBS có quan điểm lạc quan nhất trong số các CTCK với giá mục tiêu 37.230 VND.
- Dự phóng riêng:
- LNST đạt 34.595 tỷ (+29,2% YoY) — cao nhất trong consensus
- LNTT 2026F: 43.244 tỷ (+26,2%)
- EPS 2026F: 4.220 VND/cp
- ROE 2026F: 22,9% — vượt trội so với bình quân nhóm NHTM tư nhân (~17,8%)
- Tín dụng tăng ~35%, NIM duy trì ~3,9%, NPL giảm về 1,29%
- PE forward 6,09 lần
- Phương pháp định giá: Kết hợp P/B và mô hình thu nhập thặng dư (Residual Income), cho giá hợp lý 37.230 VND/cp (~28% upside).
- Catalyst: (i) Hệ sinh thái 35+ triệu khách, mục tiêu 40 triệu năm 2026; (ii) Doanh thu kênh số chiếm 50%, mục tiêu 60% năm 2026; (iii) Thu nhập phí tăng 25,7%, mảng thẻ tăng 83%; (iv) Tỷ lệ CASA dẫn đầu ngành giúp duy trì chi phí vốn thấp.
- Rủi ro: (i) Tín dụng BĐS tăng 73,4% trong 2025 có thể gây áp lực nếu thị trường đảo chiều; (ii) Lãi suất tăng ảnh hưởng khả năng trả nợ của khách hàng; (iii) NIM không mở rộng — ngân hàng chấp nhận đánh đổi biên lãi lấy quy mô.
SSI — MUA — Giá mục tiêu: 30.000 VND (+14,7%)
Báo cáo “Chất lượng tạo đà bứt phá” — 04/12/2025
- Luận điểm chính: SSI nhấn mạnh MBB đang ở vị thế tăng trưởng hiếm có nhờ nền tảng huy động vượt trội, năng lực chuyển đổi số dẫn đầu, và lợi thế cạnh tranh bền vững trong thanh toán. Chất lượng tài sản cải thiện sẽ là chất xúc tác chính cho giai đoạn bứt phá tiếp theo.
- Dự phóng riêng:
- LNST 2025: 25.196 tỷ (+11,3% YoY)
- LNTT 2026F: ~38.700 tỷ (+20%)
- Tín dụng tăng 30% (2025), 25% (2026)
- ROE kỳ vọng ~22% — thuộc nhóm cao nhất hệ thống
- PE forward 8,09 lần (tại thời điểm báo cáo)
- Catalyst: (i) CASA cao, năng lực số hóa vượt trội — nền tảng cho tăng trưởng bền vững; (ii) Cho vay hỗ trợ bởi sản xuất, BĐS, và vay cá nhân; (iii) Dịch vụ tăng mạnh 49,4% nhờ BaaS (Banking-as-a-Service) với 1.000+ đối tác; (iv) NPL kỳ vọng giảm dần về dưới 1,5% khi chất lượng tài sản phục hồi Q4/2025–2026.
- Rủi ro: (i) Chất lượng tài sản còn chịu áp lực ngắn hạn — NPL Q3/2025 tạm tăng lên 1,87% do khoản vay năng lượng tái tạo chuyển nhóm; (ii) Chi phí dự phòng tăng 132% trong Q3/2025; (iii) Cạnh tranh huy động dự báo nóng lên Q4, ảnh hưởng NIM.
Các báo cáo bổ sung đáng chú ý:
ABS — MUA — Giá mục tiêu: 32.200 VND (+23,1%)
Báo cáo 02/03/2026
- Luận điểm: Tăng trưởng tín dụng và chất lượng tài sản đồng thời được cải thiện. Tỷ lệ nợ xấu giảm xuống mức thấp nhất kể từ Q1/2023. Dự phóng LNST 31.316 tỷ (+16,9%).
- Dự phóng 2026: Tín dụng tăng 35%, LNTT ~39.146 tỷ, ROE ~18,7%, tỷ lệ bao phủ nợ xấu (LLC) kỳ vọng chạm 100%.
- Rủi ro: Biên lãi ròng không mở rộng, cạnh tranh trong huy động vốn.
HSC — MUA — Giá mục tiêu: 30.400 VND
(Tham khảo bổ sung)
- HSC nâng khuyến nghị từ “Tăng tỷ trọng” lên “Mua vào” trên cơ sở định giá hấp dẫn (P/B = 1,2 lần).
- Dự phóng LNTT tăng 12% (2025), 20% (2026), 29% (2027). ROE dự phóng 19%.
c) Bảng tổng hợp tất cả 10 báo cáo
| Ngày | CTCK | Tiêu đề | KN | Giá MT (VND) | Upside | LNST DP (tỷ) | PE Fwd | Tài liệu |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 11/03/2026 | BSC | Hổ mọc thêm cánh | MUA | 32.400 | +23,9% | 32.612 | 6,46 | |
| 02/03/2026 | ABS | Tăng trưởng tín dụng và chất lượng tài sản đồng thời được cải thiện | MUA | 32.200 | +23,1% | 31.316 | 6,73 | |
| 23/02/2026 | VCBS | Tăng tốc đón đầu chu kỳ mới | MUA | 37.230 | +42,4% | 34.595 | 6,09 | |
| 13/02/2026 | MAS | Tăng trưởng dựa trên mở rộng tín dụng và sức mạnh hệ sinh thái | MUA | 32.400 | +23,9% | 31.773 | 6,63 | |
| 04/02/2026 | SSV | Xứng đáng với mức giá cao hơn | MUA | 34.100 | +30,4% | 31.290 | 6,73 | |
| 09/12/2025 | ACBS | Cập nhật MBB – Khả quan | MUA | 29.000 | +10,9% | 25.036 | 8,14 | |
| 04/12/2025 | SSI | Chất lượng tạo đà bứt phá | MUA | 30.000 | +14,7% | 25.196 | 8,09 | |
| 10/11/2025 | BSC | Cập nhật KQKD Q3/2025 | MUA | 29.300 | +12,0% | 25.887 | 7,87 | |
| 06/11/2025 | DSC | Hoàn thành 73% kế hoạch lợi nhuận | MUA | 31.600 | +20,8% | 25.654 | 7,94 | |
| 12/09/2025 | KBSV | Chuyển biến tích cực trong KQKD | MUA | 33.900 | +29,6% | 28.232 | 7,48 |
Ghi chú:
- KN = Khuyến nghị; Giá MT = Giá mục tiêu; LNST DP = Lợi nhuận sau thuế dự phóng; PE Fwd = PE forward
- Upside tính trên giá hiện tại 26.150 VND
- Tất cả 10 báo cáo đều khuyến nghị MUA, phản ánh sự đồng thuận rất cao
- Giá mục tiêu trung bình 5 báo cáo gần nhất (từ 02/2026): 33.666 VND (+28,7%)
- Các báo cáo từ cuối 2025 có dự phóng LNST thấp hơn (25.000–28.000 tỷ) do chưa phản ánh kết quả Q4/2025 vượt kỳ vọng
Tổng hợp các chỉ tiêu dự phóng chính từ các CTCK cho năm 2026
| Chỉ tiêu | BSC | VCBS | SSI | ABS | MB (KH) |
|---|---|---|---|---|---|
| Tăng trưởng tín dụng | ~30–35% | ~35% | ~25% | 35% | 35% |
| NIM | ~3,9% | ~3,9% | Giảm nhẹ | N/A | Không mở rộng |
| NPL | N/A | ~1,29% | <1,5% | 1,5% | 1,0% (mẹ) / 1,5% (HN) |
| ROE | N/A | 22,9% | ~22% | 18,7% | Tối thiểu 21% |
| CIR | N/A | N/A | N/A | N/A | <29% |
| LNTT (tỷ) | ~40.800 | 43.244 | ~38.700 | 39.146 | 39.500 |
| LNST (tỷ) | 32.612 | 34.595 | 25.196* | 31.316 | ~31.600 |
| Khách hàng (triệu) | N/A | 40 | N/A | 40 | 40 |
Ghi chú: Dự phóng LNST của SSI cho năm 2025, chưa cập nhật 2026. MB (KH) = Kế hoạch của ban lãnh đạo MB.